Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn
×PVC Granules y tế cho ống máy thở cần được đánh giá trên đúng cấu trúc ống, vì ống trơn, ống gân, ống xoắn hoặc hệ nhiều lumen có hành vi cơ học và cửa sổ gia công khác nhau. Độ linh hoạt, phục hồi hình dạng, bề mặt, khả năng lắp connector, mùi, màu và độ ổn định sau tiệt trùng đều phải được xem xét trước khi chốt compound. Xem ngay bài viết dưới đây của AN ĐẠTđể tìm hiểu được chi tiết vật liệu này và lựa chọn vật liệu đúng ngay từ ban đầu ngay nhé!
Breathing tube không phải một sản phẩm duy nhất. ISO 5367:2023 áp dụng cho breathing sets và breathing tubes dùng với hệ thống gây mê, máy thở, humidifier hoặc nebulizer; tiêu chuẩn cũng đề cập đến các thiết kế coaxial, bifurcated, double-lumen và multiple-lumen. Điều này cho thấy cấu trúc của ống ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu vật liệu.

Ống trơn thường tập trung vào độ mềm, chống gập và kích thước. Ống gân hoặc corrugated cần thêm khả năng hình thành gân ổn định, phục hồi sau kéo – nén và duy trì tiết diện. Với cấu trúc nhiều lumen, độ đồng đều thành và khả năng giữ hình học càng quan trọng.
Khi đặt mẫu, khách hàng nên cung cấp hình ảnh, bản vẽ, bước gân, chiều dài, đường kính, độ dày và phạm vi co giãn nếu có. Nếu chỉ gửi Shore A, đơn vị gia công sẽ không biết vật liệu phải chịu biến dạng theo kiểu nào.
Mức độ cứng cũng phải được xem trong hệ hoàn chỉnh. Compound đủ mềm cho ống trơn có thể không tạo được gân ổn định; compound đủ cứng để giữ profile lại có thể làm ống khó co giãn.
Do đó, công thức phải phát triển theo cấu trúc thành phẩm và trial trên đúng dây chuyền.
Ống máy thở phải linh hoạt để bố trí nhưng không nên bị xẹp, gập hoặc biến dạng quá mức trong quá trình vận hành. Với ống gân, yêu cầu còn bao gồm khả năng co – giãn và phục hồi hình dạng.
Các tiêu chí nên kiểm tra: Shore A; Lực kéo giãn; Lực nén; Độ phục hồi sau kéo; Khả năng chống gập; Độ ổn định của đường kính; Biến dạng sau lưu; Lực lắp đầu nối.
Cùng Shore A nhưng thay tỷ lệ hóa dẻo, resin hoặc thiết kế gân có thể cho lực co giãn hoàn toàn khác. Vì vậy, không nên sao chép độ cứng của ống trơn sang ống corrugated.

Với ống có thể co lại, cần xác định chiều dài tự do, chiều dài kéo tối đa và tỷ lệ hồi phục sau một số chu kỳ. Nếu sản phẩm bị đóng nén lâu trong bao bì, nên đánh giá cả sau lưu kho.
Độ linh hoạt cần được xem xét ở nhiệt độ sử dụng phù hợp vì polymer mềm có thể thay đổi hành vi theo nhiệt độ.
Mục tiêu kỹ thuật không phải “mềm nhất”, mà là compound giúp sản phẩm đạt chuyển động cần thiết nhưng vẫn duy trì đường dẫn khí và hình dạng.
Bề mặt của breathing tube cần ổn định vì sản phẩm thường có chiều dài lớn, nhiều vùng gân và nhiều bề mặt tiếp xúc khi đóng gói. Các khuyết tật nhỏ có thể lặp lại trên suốt chiều dài.
Khách hàng nên kiểm soát: Độ bóng/mờ; Màu; Mùi; Gel và chấm đen; Bọt khí; Dính bề mặt; Vệt do die; Nứt hoặc trắng ứng suất ở vùng gân,….
Nếu compound có quá nhiều lubricant hoặc tương hợp chưa tốt, bề mặt có thể dính hoặc blooming sau lưu. Nếu nhiệt quá cao, màu có thể thay đổi và xuất hiện vật liệu cháy tại dead spot.
Với ống màu, pigment cần ổn định trong quá trình gia công và sau tiệt trùng. Với ống trong, độ trong phải đánh giá trên đúng độ dày và cấu trúc vì vùng gân tự tạo ra khác biệt quang học.
Mùi cũng cần được đánh giá sau một thời gian conditioning, không chỉ ngay khi sản phẩm rời máy. Một bộ mẫu đạt hay lỗi là cách hữu ích để thống nhất cảm quan giữa khách hàng và đơn vị gia công. Điều này đặc biệt quan trọng khi các mô tả như “ít mùi”, “trong đẹp” hoặc “mềm vừa” chưa có giới hạn định lượng.
Cấu trúc gân hoặc hình học phức tạp tạo yêu cầu khác với đùn ống trơn. Compound phải nóng chảy đủ đồng nhất để điền đầy profile nhưng vẫn giữ ổn định sau khuôn và làm mát.
Trong trial cần theo dõi:
Nếu gân bị bẹt, nguyên nhân có thể đến từ độ mềm, nhiệt, tốc độ, vacuum forming hoặc điều kiện làm mát. Không nên mặc định chỉ cần tăng độ cứng compound.

ISO 5367:2023 quy định yêu cầu tối thiểu cho breathing sets và breathing tubes nhưng không cung cấp một công thức PVC hay profile nhiệt dùng chung.
Vì vậy, một mã hạt chạy tốt trên tube trơn chưa chắc chạy được profile gân. Trial phải thực hiện trên đúng tooling.
Khách hàng nên gửi cả thông số thiết bị tạo gân nếu có. Dữ liệu này giúp xác định liệu mục tiêu cần xử lý bằng công thức, máy hay phối hợp cả hai.
Tiệt trùng có thể làm thay đổi màu, cơ tính, mùi và trạng thái bề mặt của PVC. Do đó, mẫu trước tiệt trùng chỉ là một phần của đánh giá.
Nếu sử dụng EO, nên theo dõi mùi sau giải hấp, độ mềm, bề mặt và connector fit. Nếu sử dụng gamma, cần theo dõi ngả màu và biến động cơ tính ở đúng khoảng liều.

Lão hóa cũng quan trọng với ống gân vì sản phẩm có thể bị nén hoặc gấp trong bao bì. Sau lưu, cần kiểm tra chiều dài tự do, độ hồi phục, nứt vùng gân và bề mặt.
ISO 10993-1:2025 yêu cầu đánh giá sinh học dựa trên thiết bị trong bối cảnh thiết kế, vật liệu và điều kiện tiếp xúc. Vì vậy, một báo cáo của compound không thay thế đánh giá của breathing set hoàn chỉnh.
Khách hàng nên xác định thời điểm đo: trước xử lý, sau xử lý và sau một thời gian lưu. Nếu chỉ kiểm tra ngay sau tiệt trùng, có thể bỏ sót thay đổi tiếp diễn.
Compound phù hợp cần duy trì các chỉ tiêu trong phạm vi đã thống nhất, không phải hoàn toàn không thay đổi.
Một trial hiệu quả nên gồm:
Không nên chốt ngay sau vài mét ống đầu tiên.
Không mặc định. Thiết kế gân tạo yêu cầu về giữ profile và phục hồi khác.
Có thể làm thay đổi cơ tính tùy công thức và phương pháp. Phải đo trước – sau trên thành phẩm.
Theo chu kỳ kéo/nén, thời gian giữ và chiều dài hồi phục đã xác định cho thiết kế sản phẩm.
AN ĐẠT cung cấp PVC Compound mềm theo mẫu và thông số kỹ thuật, trong đó có nhóm ứng dụng ống. Khách hàng có thể gửi thiết kế, mẫu, Shore A và thông số dây chuyền để AN ĐẠT xem xét khả năng gia công.
Việc xác nhận cho ứng dụng máy thở phải được thực hiện trên sản phẩm hoàn chỉnh.
PVC Granules y tế cho ống máy thở cần được chọn theo cấu trúc ống, độ linh hoạt, phục hồi, bề mặt, cửa sổ đùn và tiệt trùng. Một compound cho ống trơn không nên tự động áp dụng cho ống gân.
Tiêu chí chọn hạt nhựa PVC cho ron, gioăng doanh nghiệp không thể bỏ qua
Nhà máy AN ĐẠT - Sản xuất hạt nhựa PVC Compound theo yêu cầu
Địa chỉ: 267A Phạm Văn Cội, Tổ 6, Ấp Phú Hiệp, xã Phú Hòa Đông, TP.HCM, Vietnam.
Hotline/ ZALO: 0779 250 679
Website: https://andatplastic.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/share/18ZsaR5oPL/?mibextid=wwXIfr