Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn
×Khi đặt mẫu DEHP-free PVC Granules y tế, khách hàng không nên chỉ gửi yêu cầu “hạt mềm, trong và không DEHP”. Nhà sản xuất cần biết sản phẩm cuối, Shore A, mẫu đối chứng, điều kiện máy, yêu cầu di trú và phương pháp tiệt trùng để phát triển đúng công thức. AN ĐẠT sẽ giúp anh/chị xây dựng bộ dữ liệu đầu vào rõ ràng hơn.
Cùng là DEHP-free PVC Granules y tế, công thức cho ống dẫn khí có thể khác rõ với vật liệu dùng cho dây truyền dịch, túi chứa, màng mềm hoặc đầu nối. Khách hàng cần mô tả sản phẩm cuối trước khi yêu cầu nhà sản xuất lựa chọn resin, chất hóa dẻo và hệ phụ gia.
Thông tin đầu vào nên gồm:
Những dữ liệu này quyết định phạm vi kiểm soát di trú, cơ tính và đánh giá sinh học. Nếu khách hàng chỉ cung cấp tên “PVC y tế không DEHP”, nhà sản xuất chưa có đủ căn cứ để xác định công thức phù hợp.

Mẫu đối chứng giúp chuyển những mô tả cảm tính như “mềm vừa”, “trong hơn” hoặc “gần giống hàng hiện tại” thành tiêu chí có thể đo và so sánh. Khách hàng nên gửi cả mẫu thành phẩm đang sử dụng và mẫu hạt nếu còn lưu.
Các thông số cần xác định gồm:
Các con số trên phải được thống nhất theo đúng thành phẩm. Shore A của tấm ép không nên được dùng độc lập để kết luận khả năng chống xẹp của một ống có thành dày 1 mm hoặc 1,5 mm. Khách hàng nên ưu tiên tiêu chí chức năng bên cạnh thông số vật liệu.
DEHP có mã CAS 117-81-7. Yêu cầu “DEHP-free” cần ghi rõ doanh nghiệp chỉ không chủ động sử dụng DEHP hay phải chứng minh hàm lượng thấp hơn một giới hạn định lượng. Một số quy định của EU sử dụng ngưỡng 0,1% khối lượng đối với DEHP và một số phthalate khác, nhưng phạm vi áp dụng phụ thuộc loại sản phẩm và thị trường. EU MDR cũng đặt yêu cầu giải trình đối với một số chất CMR hoặc gây rối loạn nội tiết có nồng độ trên 0,1% khối lượng trong các nhóm thiết bị thuộc phạm vi quy định.
Khách hàng nên cung cấp:
Không nên chỉ định một chất hóa dẻo dựa trên tên thương mại. DINCH, TOTM hoặc DOTP đều phải được đánh giá theo công thức, ứng dụng, tiệt trùng và sản phẩm cuối.

Một công thức có thể chạy ổn định trên dây chuyền này nhưng phát sinh đục, cháy, bọt hoặc sai kích thước trên máy khác. Khách hàng nên cung cấp dữ liệu gia công hiện tại thay vì yêu cầu nhà sản xuất tự dự đoán.
| Dữ liệu máy | Thông tin nên cung cấp |
|---|---|
| Phương pháp | Đùn, ép phun, cán hoặc thổi |
| Trục vít | Đường kính, tỷ lệ L/D nếu có |
| Profile nhiệt | Nhiệt từng vùng và đầu khuôn |
| Tốc độ | Tốc độ trục vít và tốc độ kéo |
| Khuôn | Kích thước, số đầu ra, dạng tiết diện |
| Làm mát | Nước, gió và nhiệt độ bể |
| Phế phẩm hiện tại | Cháy, bọt, đục, sọc hoặc lệch kích thước |
Khách hàng cũng nên gửi 1–2 m thành phẩm đối chứng hoặc lượng mẫu đủ để đo cơ tính, màu và kích thước. Khi thử hạt mới, chỉ nên thay một nhóm thông số mỗi lần để phân biệt lỗi công thức với lỗi máy.
Nếu sản phẩm được tiệt trùng, khách hàng phải cung cấp phương pháp và điều kiện dự kiến ngay từ giai đoạn phát triển mẫu. EO và gamma có thể tạo ra các thay đổi khác nhau đối với nhựa PVC.

Các nội dung cần ghi rõ gồm:
Khách hàng có thể đánh giá mẫu tại 3 thời điểm: trước tiệt trùng, ngay sau tiệt trùng và sau thời gian lưu đã thống nhất. Cách này giúp phát hiện hiện tượng ngả vàng, đục hoặc biến động cơ tính xảy ra chậm.
| Hạng mục | Nội dung khách hàng cần cung cấp |
|---|---|
| Sản phẩm | Tên, chức năng, hình ảnh |
| Ứng dụng | Môi trường và thời gian tiếp xúc |
| Mẫu đối chứng | Mẫu hạt, thành phẩm, bản vẽ |
| Độ cứng | Shore A mục tiêu và dung sai |
| Cảm quan | Màu, độ trong, haze, mùi |
| Cơ tính | Bền kéo, giãn dài, chống gập |
| Hóa dẻo | DINCH, TOTM, DOTP hoặc đề xuất |
| Chất hạn chế | Tên chất, mã CAS, giới hạn |
| Gia công | Máy, khuôn, nhiệt và tốc độ |
| Tiệt trùng | Phương pháp, chu trình, bao bì |
| Nghiệm thu | Chỉ tiêu trước và sau xử lý |
| Hồ sơ | TDS, COA, truy xuất, báo cáo thử |
| Sản lượng | Lượng thử và nhu cầu mỗi tháng |
RFQ càng đầy đủ thì số vòng chỉnh mẫu càng giảm. Khách hàng cũng dễ so sánh báo giá giữa các nhà cung cấp trên cùng phạm vi kỹ thuật.
Không bắt buộc nếu khách hàng chưa có yêu cầu pháp lý hoặc dữ liệu công thức cũ. Có thể cung cấp ứng dụng và tiêu chí cần đạt để nhà sản xuất đề xuất, sau đó xác nhận bằng chạy thử.
Nên gửi cả hai nếu có. Mẫu hạt hỗ trợ phân tích vật liệu, còn thành phẩm thể hiện độ mềm, độ trong, kích thước và chức năng thực tế.
Không có số lượng cố định. Một bộ tối thiểu thường cần nhận diện công thức, Shore A, cảm quan, cơ tính, khả năng gia công và tiêu chí sau tiệt trùng. Sản phẩm có yêu cầu di trú hoặc tiếp xúc sinh học cần thêm dữ liệu tương ứng.
Tại AN ĐẠT, yêu cầu được tiếp nhận từ sản phẩm cuối, mẫu đối chứng, hệ hóa dẻo, chất hạn chế, Shore A và điều kiện máy. Với dự án GIA CÔNG HẠT NHỰA PVC, hai bên có thể thống nhất mã công thức, tiêu chí nghiệm thu, mẫu lưu, TDS và COA theo lô.
AN ĐẠT có thể phối hợp phát triển mẫu và hỗ trợ chạy thử. Kết quả DEHP-free, di trú hoặc đánh giá sinh học chỉ được viện dẫn khi gắn với đúng công thức, mẫu và phương pháp thử tương ứng.
Đặt mẫu DEHP-free PVC Granules y tế cần bắt đầu từ ứng dụng, mẫu đối chứng, thông số mục tiêu, danh sách chất hạn chế, điều kiện máy và phương pháp tiệt trùng. Chỉ ghi “không DEHP” chưa đủ để nhà sản xuất phát triển đúng vật liệu.
Công Ty TNHH Nhựa An Đạt sẵn sàng tiếp nhận RFQ, mẫu và dữ liệu chạy máy để tư vấn công thức, chuẩn bị mẫu thử và báo giá phù hợp. Anh/chị có thể liên hệ Hotline/Zalo để trao đổi yêu cầu kỹ thuật.
THÔNG TIN LIÊN HỆ XEM TẠI
Địa chỉ: 267A Phạm Văn Cội, Tổ 6, Ấp Phú Hiệp, xã Phú Hòa Đông, TP.HCM, Vietnam.
Hotline/ ZALO: 0779 250 679
Website: https://andatplastic.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=61591847673388
>> Xem thêm:
PVC Compound bọc dây rọ đá cần kiểm soát độ cứng, density, tensile, elongation, bề mặt và độ ổn định khi đùn, xoắn và sử dụng ngoài môi trường.
Tấm PVC võng không đều khi thermoforming có thể do độ dày, orientation, fusion hoặc phân bố nhiệt. Cần tách nguyên nhân vật liệu và thiết bị.
Tấm PVC bị trắng khi thermoforming có thể do fusion, impact, orientation, nhiệt tạo hình hoặc tỷ lệ kéo giãn. Cần tách lỗi vật liệu và quy trình.


